Tóm tắt lý thuyết chương dao động cơ

    Tóm tắt lý thuyết chương dao động cơ Tóm tắt lý thuyết chương dao động cơ
    9 / 10 99 bình chọn

    DAO  ĐỘNG ĐIỀU HÒA 

    1. Định nghĩa 
    Dao động điều hòa là dao động mà li độ của vật được mô tả bằng một hàm dạng sin hoặc cosin theo thời gian .
    2. Phương trình li  độ, vận tốc, gia tốc 

    +) Phương trình li độ:  $x=Acos(\omega t+\phi)$

    Trong biểu thức trên ta có:
    x là li độ dao động, thể hiện độ lệch của vật so với gốc tọa độ, đơn vị theo đơn vị của A.
    A là biên độ dao động, thể hiện độ lệch cực đại của vật khỏi vị trí cân bằng, đơn vị(cm), (m), …
    ω là tần số góc, thể hiện tốc độ thay đổi trạng thái dao động, đơn vị (rad/s)
    ( $\omega t+\phi$)  là pha dao động, thể hiện trạng thái dao động ở thời điểm t, đơn vị (rad)
    ϕ là pha ban đầu, thể hiện trạng thái dao động ở thời điểm t = 0, đơn vị (rad)

    +) Phương trình vận tốc: $v=x'=-Asin(\omega t+\phi)=\omega Acos(\omega t+\phi+\frac{\pi}{2})$

    Vận tốc biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng nhanh pha hơn li độ góc $\frac{\pi}{2}$ (vuông pha).
    Độ lớn vận tốc: Cực đại ở vị trí cân bằng: $v_{max}=A\omega$ . Cực tiểu ở vị trí biên: $v_{min}=0$
    v > 0 khi vật đi theo chiều dương,  v < 0 khi vật đi theo chiều âm.

    +) Phương trình gia tốc: $-\omega^2Acos(\omega t+\phi)=-\omega^2x$
    Gia tốc biến thiên điều hòa cùng tần số nhưng sớm pha hơn li độgóc  π (ngược pha) và sớm pha hơn vận tốc $\frac{\pi}{2}$
    Độ lớn gia tốc: Cực đại tại vị trí biên: $a_{max}=\omega^2A$
    Cực tiểu ở vị trí cân bằng: $a_{min}=0$
    a > 0  ở li độ âm, a < 0 ở li độ dương. Vecto a luôn có hướng về vị trí cân bằng.





    Like me!

    News

    Contact mail: tuituhoc@gmail.com