Tóm tắt lý thuyết dao động điện từ

    Tóm tắt lý thuyết dao động điện từ Tóm tắt lý thuyết dao động điện từ
    9 / 10 99 bình chọn

    TÓM TẮT LÝ THUYẾT

    I. Mạch LC (mạch dao động điện từ)
    - Một cuộn cảm có độ tự cảm L mắc nối tiếp với tụ điện có điện dung C thành
    một mạch điện kín gọi là mạch dao động.
    - Nếu điện trở của mạchrất nhỏ(r = 0) thì mạch là mạch dao động lí tưởng.

    II. Dao động điện từ tự do trong mạch LC
    Sau khi tụ điện đã được tích điện, nó phóng điện qua cuộn cảm và tạo ra trong
    mạch LC một dao động điện từ tự do (hay một dòng điện xoay chiều).
    1. Dao động điện từ tự do
    Sự biến thiên điều hoà theo thời gian của điện tích q của một bản tụ điện và cường độ dòng điện i
    (hoặc cường độ điện trường $\large \overrightarrow{E}$ và cảm ứng từ $\large \overrightarrow{B}$) trong mạch dao động được gọi là dao động điện từ tự do. Trong đó q,i,$\large \overrightarrow{B}$,$\large \overrightarrow{E}$ biến thiên điều hoà theo thời gian với cùng tần số góc: $\large \omega=\frac{1}{\sqrt{LC}}$
    2. Điện tích giữa hai bản tụ C: $\large q=q_{o}\cos(\omega t+\phi)$
    3. Suất điện động cảm ứng trong cuộn dây L thuần cảm:
    $\large \varepsilon=u=\frac{q}{C}=\frac{q_{o}}{C}\cos(\omega t+\phi)=U_{o}\cos(\omega t+\phi)$; Với u là hiệu điện thế tức thời giữa hai bản tụ
    4. Cường độ dòng điện chạy trong cuộn dây L:
    $\large i=q'=-\omega q_{o}\sin(\omega t+\phi+\frac{\pi}{2})$; Với $\large I_{o}=\omega q_{o}=\frac{q_{o}}{\sqrt{LC}}$ là cường độ cực đại.
    5. Cảm ứng từ: $\large B=B_{o}\cos(\omega t+\phi+\frac{\pi}{2})$
    6. Bước sóng điện từ: $\large \Lambda=c.T=c.2\pi\sqrt{LC}$; Với $\large c=3.10*8 m/s$ là tốc độ ánh sáng trong chân không.





    Like me!

    News

    Contact mail: tuituhoc@gmail.com