Học cách dùng mạo từ A/an/the với bài tập tự luyện

    Học cách dùng mạo từ A/an/the với bài tập tự luyện Học cách dùng mạo từ A/an/the với bài tập tự luyện
    9 / 10 99 bình chọn

    Mạo từ (articles) trong Tiếng Anh là những từ dùng trước danh từ để cho biết danh từ đó xác định hay không xác định. Tùy từng trường hợp mà ta dùng a - an - the cho thích hợp với danh từ hoặc ngữ cảnh của câu. Dưới đây là một số trường hợp cơ bản.
    Ta dùng "the" khi danh từ chỉ đối tượng được cả người nói lẫn người nghe biết rõ đối tượng nào đó. Ngược lại dùng a, an khi người nói đề cập đến một đối tượng chung hoặc chưa xác định được
    hoc tieng anh free

    Bài luyện tập (A/an/the)


    I) Cách dùng the

    1) Dùng trước danh từ được xem là duy nhất.

    Ví dụ: 
    the sun, the earth (Mặt Trời hay Trái Đất thì chỉ có một)

    2) Trước một danh từ đã được đề cập trước đó.

    Ví dụ: 
    Natasha's house is over there.It's the big one with lots of plants in the garden.
    (the big one: cái nhà của Natasha được nhắc tới trước đó)

    3) Khi nói về một loại máy móc, nhạc cụ hay một phát minh nào đó

    Ví dụ:
    the television, the guitar.

    4) Dùng trước tên vùng miền, quốc tịch, tên núi, sông, đại dương ở số nhiều.

    Ví dụ:
    The French (người Pháp)
    The country side (vùng quê)
    The Carribean Islands (Quần đảo Caribe)
    The Niles (Sông Nin)

    5) Dùng trước tính từ với ý nghĩa số nhiều (quơ đũa cả nắm)

    the rich: những người giàu
    the poor: những người nghèo
    Chú ý khi chia thì động từ "to be" luôn ở số nhiều.
    Ví dụ:
    Why the rich are different?

    6) Dùng để chỉ thứ tự.

    Ví dụ: 
    The first, the second, etc...

    Một số trường hợp không dùng the

    1) Trước tên quốc gia, tên châu lục, tên núi, tên hồ, tên đường.

    Ví dụ:
    Europe (Châu Âu), South America (Nam Mỹ), France (Pháp quốc), Downing Street (Phố Downing)

    2) Khi danh từ không đếm được hoặc danh từ số nhiều dùng theo nghĩa chung nhất, chứ không chỉ riêng trường hợp nào.

    Ví dụ:
    - I don't like French beer (Tôi chẳng thích bia của Pháp)
    - I don't like Mondays (Tôi chẳng thích ngày thứ hai)

    3) Trước danh từ trừu tượng, trừ phi danh từ đó chỉ một trường hợp cá biệt.

    Ví dụ:
    - Men fear death (Con người sợ cái chết)

    Nhưng:
    - The death of the President made his country acephalous (cái chết của vịtổng thống đã khiến cho đất nước ông không có người lãnh đạo).

    4) Sau sở hữu tính từ(possessive adjective) hoặc sau danh từ ở sở hữu cách(possessive case).

    Ví dụ:
    - My friend, chứ không nói My the friend
    - The girl's mother = the mother of the girl (Mẹ của cô gái)

    5) Trước tên gọi các bữa ăn.

    Ví dụ
    -They invited some friends to dinner.
    (Họ mời vài người bạn đến ăn tối)
    Nhưng:
    - The wedding breakfast was held in a beautiful garden
    (Bữa tiệc cưới được tổ chức trong một khu vườn xinh đẹp)

    6) Trước các tước hiệu.

    Ví dụ
    - President Roosevelt (Tổng thống Roosevelt)
    - King Louis XIV of France (Vua Louis XIV của Pháp)

    7) Trong các trường hợp sau đây

    - Women are always fond of music (Phụ nữ luôn thích âm nhạc)
    - Come by car/by bus (Đến bằng xe ôtô/xe búyt)
    - In spring/in autumn (Vào mùa xuân/mùa thu), last night (đêm qua), next year(năm tới), from beginning to end (từ đầu tới cuối), from left to right (từ trái sang phải).
    - To play golf/chess/cards (chơi gôn/ đánh cờ/đánh bài)
    Lưu ý

    - Nature mang nghĩa "Tự nhiên , thiên nhiên " thì không dùng the.
    Ví dụ:
    - According to the laws of nature (Theo quy luật tự nhiên)
    II) Cách dùng a/an

    1) Trước một danh từ số ít đếm được.

    Ví dụ:

    - We need a microcomputer (Chúng tôi cần một máy vi tính)
    - He eats an ice-cream (Anh ta ăn một cây kem)

    2) Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)

    Ví dụ:

    - It was a tempest(Đó là một trận bão dữ dội)
    - She'll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)
    - Peter is an actor (Peter là một diễn viên)


    3) Trong các thành ngữ chỉ số lượng nhất định

    Ví dụ:
    - a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)
    - a dozen (một tá); a hundred (một trăm)

    4) Dùng theo cách đọc

    Từ nào bắt đầu bằng phụ âm dùng a:
    Ví dụ : 
    a book, a car,etc...
    Từ nào bắt đầu bằng nguyên âm ta dùng an:
    Ví dụ: 
    an hour, an honest man

    Một số trường hợp không dùng a/an

    1) Trước danh từ số nhiều

    A/An không có hình thức số nhiều. Vì vậy, số nhiều của a cat là cats và của an apple là apples .

    2) Trước danh từ không đếm được

    Ví dụ:

    - He gave us good advice (Ông ta cho chúng tôi những lời khuyên hay)
    - I write on paper (Tôi ghi trên giấy)

    3) Trước tên gọi các bữa ăn, trừ phi có tính từ đứng trước các tên gọi đó

    Ví dụ:


    - They have lunch at eleven (họ dùng cơm trưa lúc 11 giờ)

    - You gave me an appetizing dinner (bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).




    Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.Ví dụ:


    - I was invited to breakfast (bữa điểm tâm bình thường)

    (Tôi được mời ăn điểm tâm).

    - We were invited to a dinner given to welcome the new director.

    (Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới).

    Comment

    Like me!

    News

    Contact mail: tuituhoc@gmail.com